Giá thép xây dựng hôm nay 24/6: Giá thép trong nước tiếp tục đi ngang

Giá thép hôm nay (24/6) tại thị trường trong nước tiếp tục đi ngang 4 ngày liên tiếp. Tuy nhiên, trên sàn giao dịch Thượng Hải giá thép bật tăng lên mức 4.984 Nhân dân tệ/tấn.

Giá thép tại miền Bắc

Hôm nay, Tập đoàn Hòa Phát thông báo giữ nguyên giá. Hiện giá thép cuộn CB240 ở mức 16.600 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 16.900 đồng/kg.

Tương tự, thương hiệu thép Việt Ý tiếp tục ổn định mức giá, với thép cuộn CB240 ở mức 16.700 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 16.850 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.980 đồng/kg.

Thương hiệu thép Kyoei với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 17.000 đồng/kg.

Thương hiệu Thép Mỹ với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.090 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá là 17.100 đồng/kg.

Sắt thép xây dựng Hòa Phát
Sắt thép xây dựng Hòa Phát – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Giá thép tại miền Trung

Với thương hiệu thép xây dựng Hòa Phát, giá thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.700 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.100 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Mỹ, giá thép cuộn CB240 ở mức 16.190 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 duy trì mức giá 16.040 đồng/kg.

Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ổn định mức 17.000 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 17.360 đồng/kg.

Thương hiệu thép Pomina với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.290 đồng/kg; thép D10 CB300 hiện có giá 17.150 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ VAS
Thép Việt Mỹ VAS – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Giá thép tại miền Nam

Với thương hiệu Hòa Phát, 2 sản phẩm của hãng tiếp tục duy trì mức giá, hiện thép cuộn CB240 ở mức 16.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.850 đồng/kg.

Thương hiệu thép Pomina, với thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 17.000 đồng/kg.

Thương hiệu thép Tung Ho, hiện thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.650 đồng/kg.

Thép Tung Ho THSVC
Thép Tung Ho THSVC – BAOGIATHEPXAYDUNG.VNgIÁ

Giá thép trên sàn giao dịch

Chốt phiên giao dịch, giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2021 trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng 117 Nhân dân tệ lên mức 4.984 Nhân dân tệ/tấn. Giá quặng sắt Trung Quốc hồi phục sau 3 phiên giảm liên tiếp. Kết thúc phiên vừa qua, quặng sắt hợp đồng tham chiếu tăng 4,0% lên 1.173 Nhân dân tệ/tấn.

Trong nước, Cục Phòng vệ thương mại đã gửi bản câu hỏi điều tra cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu nước ngoài mà cơ quan điều tra biết để trả lời bản câu hỏi điều tra. Thời hạn để trả lời bản câu hỏi điều tra phải xong trước 17h00 ngày 26/7.

Cơ quan điều tra đề nghị các công ty sản xuất, xuất khẩu nước ngoài có nhu cầu được rà soát thay đổi mức thuế chống bán phá giá thực hiện nghiên cứu kỹ các hướng dẫn trong bản câu hỏi điều tra trước khi trả lời và nộp bản trả lời câu hỏi trong thời hạn quy định.

Để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất của mình, Cơ quan điều tra khuyến nghị tất cả các công ty sản xuất, xuất khẩu nước ngoài liên quan cần tham gia hợp tác đầy đủ trong suốt quá trình vụ việc.

Cơ quan điều tra có quyền trưng cầu giám định hoặc kiểm tra, xác minh tính xác thực của thông tin, tài liệu do bên liên quan cung cấp hoặc thu thập thêm thông tin, tài liệu cần thiết để giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại, bao gồm cả việc tiến hành điều tra tại chỗ nước ngoài.
Trong một diễn biến khác về thị trường, thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, trong 5 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu 4,88 triệu tấn sắt thép các loại với trị giá đạt 3,61 tỷ USD, tăng mạnh 61,6% về lượng và 117% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Giá xuất khẩu 5 tháng đạt trung bình gần 740 USD/tấn, tăng 34,4% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc, EU, Mỹ, Đài Loan, Anh  là 5 thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam. Trong đó, thị trường Trung Quốc đứng đầu về lượng tiêu thụ gần 1,1 triệu tấn, tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái là 570.000 tấn. Trị giá xuất khẩu đạt 604 triệu USD, tăng 158% so với con số 234 triệu USD đạt được trong 5 tháng đầu năm 2020.

Tiếp theo là thị trường EU với lượng tiêu thụ đạt 713.000 tấn, gấp 5 lần cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu sang Mỹ đạt 254.000 tấn, trị giá 240 triệu USD, tăng 213,5% về lượng và tăng 220% về kim ngạch.

Riêng trong tháng 5/2021, xuất khẩu sắt thép các loại đạt 980.000 tấn, với trị giá 833 triệu USD, giảm 4% về lượng nhưng tăng 8,2% về trị giá so với tháng trước.

BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Gửi đánh giá

Câu hỏi thường gặp ?

Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !

Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?

Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.

Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    • Chuyển khoản : Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc tài khoản công ty Đông Dương SG.
    • Tiền mặt : Quý khách có thể tới trực tiếp phòng kinh doanh của công ty để thanh toán.

ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU

Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.

  • Thép I: 14,500đ
  • Thép U: 12,500đ
  • Thép V: 12,500đ
  • Thép H: 14,500đ
  • Thép tấm: 14,200đ
  • Tròn đặc: 12,300đ
  • Vuông đặc: 12,400đ
  • Cừ U C: 12,500đ
  • Cọc cừ larsen: 15,500đ
  • Ray cầu trục: 14,500đ
  • Ray vuông: 15,500đ
  • Ống đúc S20C ASTM: 14,300đ
  • Ống hộp đen: 12,100đ
  • Ống hộp mạ kẽm: 14,100đ
  • Ống hộp nhúng kẽm: 22,100đ
  • Tôn lợp: 22,000đ
  • Tôn sàn decking: 16,500đ
  • Xà gồ C Z: 18,000đ
  • Việt Nhật: 15,000đ
  • Pomina: 14,000đ
  • Miền Nam: 14,000đ
  • Hòa Phát, Shengli: 13,000đ
  • Việt Mỹ: 12,500đ
  • Tung Ho, Asean: 12,400đ
  • Việt Đức - Ý - Úc: 13,500đ
  • Việt Nhật VJS: 13,700đ
  • Cuộn SAE: 12,800đ

Hotline báo giá 24/24

0935 059 555

Tư vấn bán hàng 1

0888 197 666

Báo cước xe vận chuyển

0944 94 5555

Giải quyết khiếu nại

028 6658 5555
028.6658.5555 0935.059.555 0888.197.666 0944.94.5555 Chát Zalo 24/7 Zalo 8H - 17H