Giá sắt thép xây dựng ngày 21/4/2026 vẫn tiếp tục tăng – Góc nhìn từ Thép Đông Dương SG. Bước sang tuần thứ ba của tháng 4, thị trường vật liệu xây dựng tiếp tục ghi nhận tín hiệu đáng chú ý khi giá thép xây dựng hôm nay duy trì đà tăng trên diện rộng. Theo dữ liệu cập nhật từ Thép Đông Dương SG, nhiều thương hiệu lớn đã điều chỉnh giá theo xu hướng chung của thị trường, phản ánh áp lực chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt.
Không chỉ bị chi phối bởi yếu tố quốc tế, giá sắt thép xây dựng hôm nay còn chịu tác động trực tiếp từ nhu cầu trong nước đang tăng nhanh. Hàng loạt dự án xây dựng được tái khởi động sau quý I khiến lượng tiêu thụ thép tăng rõ rệt, tạo lực đẩy cho mặt bằng giá.
Trong bối cảnh đó, việc cập nhật giá thép xây dựng mới nhất mỗi ngày trở thành yếu tố quan trọng giúp nhà thầu và chủ đầu tư tối ưu chi phí, hạn chế rủi ro khi giá còn nhiều biến động.
Bảng giá thép xây dựng hôm nay 21/4/2026 cập nhật tại Thép Đông Dương SG
Giá thép Hòa Phát – giữ nhịp ổn định trong xu hướng tăng
Giá thép xây dựng hôm nay của Hòa Phát đang duy trì ở mức cạnh tranh từ 18.400 đ/kg đến hơn 800.000 đ/cây, phản ánh chiến lược ổn định thị phần trong giai đoạn giá tăng.
Ở nhóm thép cuộn CB300 và CB400, Hòa Phát giữ mức 18.400 đ/kg, gần như không biến động so với các phiên trước. Điều này giúp thương hiệu duy trì lợi thế trong phân khúc giá thấp, phù hợp với nhiều công trình dân dụng.
Trong khi đó, thép cây có sự phân hóa rõ rệt theo đường kính. Các loại phổ biến như Ø10 – Ø16 dao động từ 114.080 đến 331.080 đ/cây, còn Ø25 đã chạm mốc hơn 812.000 đ/cây, cho thấy áp lực tăng giá ở nhóm thép lớn.
Nhìn tổng thể, giá thép hôm nay của Hòa Phát tuy chưa tăng mạnh nhưng đang có dấu hiệu nhích lên theo thị trường, đặc biệt ở các sản phẩm có nhu cầu cao.
Giá thép Việt Nhật – neo cao theo phân khúc chất lượng
Giá sắt thép xây dựng hôm nay của Việt Nhật dao động quanh 19.700 đ/kg và gần 870.000 đ/cây, thuộc nhóm cao nhất thị trường hiện tại.
Thép cuộn Việt Nhật giữ mức 19.700 đ/kg cho cả CB300 và CB400, cao hơn đáng kể so với Hòa Phát và Việt Mỹ. Đây là mức giá phản ánh tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệu lâu năm.
Ở dòng thép cây, mức giá tăng dần theo đường kính, từ 136.521 đ/cây (Ø10) lên đến 869.630 đ/cây (Ø25). Biên độ tăng khá rõ trong tháng 4/2026, đặc biệt ở các dòng CB400.
Với xu hướng này, Việt Nhật tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt phân khúc cao cấp trong bức tranh giá thép xây dựng tháng 4/2026, dù giá cao nhưng vẫn được nhiều nhà thầu lựa chọn.
Giá thép Pomina, Miền Nam, Việt Mỹ – cạnh tranh và phân hóa
Giá thép xây dựng mới nhất của Pomina, Miền Nam và Việt Mỹ dao động từ 18.300 – 19.300 đ/kg, tạo nên thế cân bằng giữa giá và chất lượng trên thị trường.
Pomina hiện giữ mức khoảng 19.200 đ/kg cho thép cuộn, trong khi thép cây CB400 có thể lên đến 847.780 đ/cây. Đây là thương hiệu có mức giá trung bình khá, phù hợp nhiều phân khúc công trình.
Thép Miền Nam ghi nhận mức giá nhỉnh hơn Pomina ở một số quy cách, đặc biệt Ø25 đạt khoảng 850.785 đ/cây. Sự ổn định về nguồn cung giúp thương hiệu này duy trì vị thế mạnh tại thị trường phía Nam.
Trong khi đó, Việt Mỹ giữ mức giá thấp nhất, khoảng 18.300 đ/kg cho thép cuộn và dưới 810.000 đ/cây cho thép lớn. Đây là lựa chọn tối ưu cho các công trình cần tiết kiệm chi phí trong bối cảnh giá thép 2026 tăng.
Sau đây, thép Đông Dương SG kính mời quý khách hàng tham khảo, bảng giá thép xây dựng mới nhất tháng 4/2026, cập nhật ngày 21/4/2026, đơn giá có thể thay đổi theo số lượng, địa chỉ cung cấp và thời điểm đặt hàng:
Bảng giá thép xây dựng Hòa Phát ngày 21/4/2026
| Sản phẩm | ĐVT | CB300 | CB400 |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn Ø6 | Kg | 18.400 | 18.400 |
| Thép cuộn Ø8 | Kg | 18.400 | 18.400 |
| Thép cây Ø10 | Cây | 114.080 | 128.154 |
| Thép cây Ø12 | Cây | 181.976 | 183.954 |
| Thép cây Ø14 | Cây | 250.056 | 252.774 |
| Thép cây Ø16 | Cây | 316.664 | 331.080 |
| Thép cây Ø18 | Cây | 413.632 | 418.128 |
| Thép cây Ø20 | Cây | 510.968 | 516.522 |
| Thép cây Ø22 | Cây | – | 622.542 |
| Thép cây Ø25 | Cây | – | 812.634 |
Bảng giá thép xây dựng Việt Nhật ngày 21/4/2026
| Sản phẩm | ĐVT | CB300 | CB400 |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn Ø6 | Kg | 19.700 | 19.700 |
| Thép cuộn Ø8 | Kg | 19.700 | 19.700 |
| Thép cây Ø10 | Cây | 136.521 | 137.907 |
| Thép cây Ø12 | Cây | 196.606 | 198.602 |
| Thép cây Ø14 | Cây | 267.920 | 270.640 |
| Thép cây Ø16 | Cây | 349.872 | 353.424 |
| Thép cây Ø18 | Cây | 442.659 | 447.153 |
| Thép cây Ø20 | Cây | 546.675 | 552.225 |
| Thép cây Ø22 | Cây | 660.738 | 667.446 |
| Thép cây Ø25 | Cây | 860.890 | 869.630 |
Bảng giá thép xây dựng Pomina ngày 21/4/2026
| Sản phẩm | ĐVT | CB300 | CB400 |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn Ø6 | Kg | 19.200 | 19.200 |
| Thép cuộn Ø8 | Kg | 19.200 | 19.200 |
| Thép cây Ø10 | Cây | 120.000 | 134.442 |
| Thép cây Ø12 | Cây | 187.584 | 193.612 |
| Thép cây Ø14 | Cây | 258.240 | 263.840 |
| Thép cây Ø16 | Cây | 337.152 | 344.544 |
| Thép cây Ø18 | Cây | 426.816 | 435.918 |
| Thép cây Ø20 | Cây | 527.040 | 538.350 |
| Thép cây Ø22 | Cây | – | 650.676 |
| Thép cây Ø25 | Cây | – | 847.780 |
Bảng giá thép xây dựng Miền Nam ngày 21/4/2026
| Sản phẩm | ĐVT | CB300 | CB400 |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn Ø6 | Kg | 19.300 | 19.300 |
| Thép cuộn Ø8 | Kg | 19.300 | 19.300 |
| Thép cây Ø10 | Cây | 120.046 | 135.135 |
| Thép cây Ø12 | Cây | 190.877 | 194.415 |
| Thép cây Ø14 | Cây | 261.708 | 265.005 |
| Thép cây Ø16 | Cây | 338.908 | 346.125 |
| Thép cây Ø18 | Cây | 432.513 | 437.970 |
| Thép cây Ø20 | Cây | 534.803 | 540.930 |
| Thép cây Ø22 | Cây | 646.743 | 653.445 |
| Thép cây Ø25 | Cây | 842.059 | 850.785 |
Bảng giá thép xây dựng VAS ngày 21/4/2026
| Sản phẩm | ĐVT | CB300 | CB400 |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn Ø6 | Kg | 18.300 | 18.300 |
| Thép cuộn Ø8 | Kg | 18.300 | 18.300 |
| Thép cây Ø10 | Cây | 113.460 | 127.465 |
| Thép cây Ø12 | Cây | 180.255 | 182.965 |
| Thép cây Ø14 | Cây | 247.965 | 251.415 |
| Thép cây Ø16 | Cây | 314.760 | 329.300 |
| Thép cây Ø18 | Cây | 409.920 | 415.880 |
| Thép cây Ø20 | Cây | 506.910 | 513.745 |
| Thép cây Ø22 | Cây | – | 619.195 |
| Thép cây Ø25 | Cây | – | 808.265 |

Tham khảo thêm:
- Giá thép hình I Posco: I150 I200 I250 I300 I350 I400
- Giá tôn lợp mái cách nhiệt dán PE chống nóng
- Báo giá sắt tấm lót đường mới nhất
- Thép hộp mạ kẽm giá rẻ
Nhận định thị trường giá thép xây dựng tháng 4/2026 từ Thép Đông Dương SG
Áp lực chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt
Giá thép hôm nay tiếp tục tăng do chi phí nguyên liệu như quặng sắt và than cốc vẫn ở mức cao trên thị trường quốc tế.
Thời gian gần đây, giá quặng sắt có xu hướng phục hồi sau giai đoạn điều chỉnh, kéo theo chi phí sản xuất thép tăng. Điều này khiến các nhà máy buộc phải điều chỉnh giá bán để đảm bảo biên lợi nhuận.
Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển quốc tế vẫn chưa ổn định, đặc biệt ở các tuyến nhập khẩu nguyên liệu. Đây là yếu tố gián tiếp khiến giá sắt thép xây dựng trong nước khó giảm.
Với bối cảnh này, xu hướng tăng của giá thép xây dựng hôm nay được đánh giá là hợp lý và có thể còn tiếp diễn trong ngắn hạn.
Nhu cầu xây dựng phục hồi mạnh
Giá sắt thép xây dựng hôm nay tăng còn đến từ sự phục hồi rõ rệt của thị trường xây dựng trong nước.
Sau giai đoạn chững lại đầu năm, nhiều dự án hạ tầng, khu công nghiệp và nhà ở đã đồng loạt triển khai trở lại. Điều này kéo theo nhu cầu tiêu thụ thép tăng nhanh trong tháng 4.
Đặc biệt, khu vực phía Nam ghi nhận mức tiêu thụ cao hơn do nhiều dự án lớn được đẩy nhanh tiến độ. Đây là yếu tố quan trọng tác động đến giá thép xây dựng mới nhất.
Khi cung chưa tăng tương ứng với cầu, việc giá tiếp tục đi lên là điều khó tránh khỏi trong ngắn hạn.
Dự báo xu hướng: giá thép tăng hay giảm?
Giá thép 2026 được dự báo sẽ tiếp tục tăng nhẹ trong ngắn hạn trước khi ổn định vào cuối quý II.
Theo đánh giá từ Thép Đông Dương SG, giá thép có thể tăng thêm khoảng 1–3% trong các tuần tới nếu chi phí đầu vào không giảm. Đây là mức tăng vừa phải nhưng đủ tạo áp lực lên chi phí xây dựng.
Khả năng giảm sâu trong tháng 4/2026 là khá thấp, trừ khi thị trường nguyên liệu có biến động bất ngờ. Do đó, xu hướng chính vẫn là tăng nhẹ và ổn định.
Đối với nhà thầu và chủ đầu tư, việc theo dõi sát giá thép xây dựng hôm nay và chủ động kế hoạch mua hàng sẽ giúp tối ưu ngân sách hiệu quả hơn.

Diễn biến giá sắt thép xây dựng ngày 21/4/2026 cho thấy thị trường đang trong chu kỳ tăng nhẹ nhưng ổn định. Đây là thời điểm quan trọng để các doanh nghiệp xây dựng cân nhắc chiến lược nhập hàng phù hợp.
Với vai trò là đơn vị phân phối uy tín, Thép Đông Dương SG luôn cung cấp giá thép xây dựng hôm nay chính xác, minh bạch và cập nhật liên tục, giúp khách hàng dễ dàng nắm bắt thị trường.
Trong bối cảnh giá thép tháng 4/2026 còn nhiều biến động, việc lựa chọn đúng thời điểm mua hàng sẽ là yếu tố then chốt giúp tối ưu chi phí và đảm bảo tiến độ công trình.


Câu hỏi thường gặp ?
Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !
Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !
Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?
Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.
Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU
Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.
Hotline báo giá 24/24
0935 059 555Tư vấn bán hàng 1
Tư vấn bán hàng 2
0944 94 5555Giải quyết khiếu nại
028 6658 5555