Kim ngạch xuất khẩu quặng sắt của ‘ông lớn’ Australia sẽ cao kỷ lục năm nay

Kim ngạch xuất khẩu quặng sắt của Australia năm nay ước đạt 149 tỷ USD, mức cao kỷ lục.

Australia xuất khẩu 53% quặng toàn cầu, trong đó hơn 90% sang Trung Quốc.

Một năm trước, Bộ Công nghiệp Australia dự báo xuất khẩu quặng sắt năm nay sẽ đạt 103 tỷ USD. Vào tháng 3, con số này được điều chỉnh thành 136 tỷ USD và vừa được điều chỉnh lên 149 tỷ USD vào ngày 28/6.

Australia xuất khẩu 53% quặng toàn cầu, trong đó hơn 90% sang Trung Quốc.

Kim ngạch từ quặng sắt được dự đoán sẽ chiếm 48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa kỷ lục 310 tỷ USD năm nay.

Sự gia tăng lớn về giá trị xuất khẩu quặng sắt do giá tăng cao vì nhu cầu quặng sắt ở Trung Quốc tăng sau đại dịch. Cách đây 1 năm, Bộ Công nghiệp Australia dự tính giá quặng trung bình là 77 USD/tấn nhưng hiện tại, con số được tính toán là 137 USD/tấn, tăng 78%.

Hồi tháng 3, nhà chức trách Australia dự báo xuất khẩu hàng hóa sẽ đạt 296 tỷ USD. Việc điều chỉnh tăng lên 310 tỷ USD phần lớn là do quặng sắt, và mức tăng nhỏ trong xuất khẩu khí đốt tự nhiên hóa lỏng, than nhiệt, niken, kẽm và nhôm.

“Kim ngạch xuất khẩu được dự báo sẽ tiếp tục đi lên trong năm 2022, tăng thêm 7,7% lên 334 tỷ USD”, Bộ Công nghiệp Australia nhận định.

Quặng sắt
Quặng sắt – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Trong năm 2022, theo tính toán của Bộ này, xuất khẩu quặng sắt sẽ giảm xuống còn 137 tỷ USD nhưng tổng kim ngạch sẽ được bù đắp bởi giá trị xuất khẩu từ khí hóa lỏng tăng 17 tỷ USD, than luyện kim tăng 8 tỷ USD và lithium tăng 50%. .

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 5 của Australia tăng lên mức kỷ lục 39,2 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ, trong đó có sự đóng góp lớn từ tăng xuất khẩu quặng sắt và thịt. Quặng sắt xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 20% lên 12,7 tỷ USD.

Trong năm 2020, Australia có sản lượng quặng đứng đầu thế giới ở mức 900 triệu tấn. Các vị trí tiếp theo lần lượt là Brazil (400 triệu tấn), Trung Quốc (340 triệu tấn), Ấn Độ (230 triệu tấn) và Nga (95 triệu tấn).

Biên độ giao động giá quặng sắt tại Trung Quốc vừa qua
Biên độ giao động giá quặng sắt tại Trung Quốc vừa qua – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Về giá quặng sắt, quặng 62% Fe tại cảng Thiên Tân, Trung Quốc ngày 28/6 ở mức 214,2 USD/tấn, tăng 0,4 USD/tấn so với ngày 27/6, tương đương với 0,2%.

BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Gửi đánh giá

Câu hỏi thường gặp ?

Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !

Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?

Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.

Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    • Chuyển khoản : Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc tài khoản công ty Đông Dương SG.
    • Tiền mặt : Quý khách có thể tới trực tiếp phòng kinh doanh của công ty để thanh toán.

ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU

Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.

  • Thép I: 14,500đ
  • Thép U: 12,500đ
  • Thép V: 12,500đ
  • Thép H: 14,500đ
  • Thép tấm: 14,200đ
  • Tròn đặc: 12,300đ
  • Vuông đặc: 12,400đ
  • Cừ U C: 12,500đ
  • Cọc cừ larsen: 15,500đ
  • Ray cầu trục: 14,500đ
  • Ray vuông: 15,500đ
  • Ống đúc S20C ASTM: 14,300đ
  • Ống hộp đen: 12,100đ
  • Ống hộp mạ kẽm: 14,100đ
  • Ống hộp nhúng kẽm: 22,100đ
  • Tôn lợp: 22,000đ
  • Tôn sàn decking: 16,500đ
  • Xà gồ C Z: 18,000đ
  • Việt Nhật: 15,000đ
  • Pomina: 14,000đ
  • Miền Nam: 14,000đ
  • Hòa Phát, Shengli: 13,000đ
  • Việt Mỹ: 12,500đ
  • Tung Ho, Asean: 12,400đ
  • Việt Đức - Ý - Úc: 13,500đ
  • Việt Nhật VJS: 13,700đ
  • Cuộn SAE: 12,800đ

Hotline báo giá 24/24

0935 059 555

Tư vấn bán hàng 1

0888 197 666

Báo cước xe vận chuyển

0944 94 5555

Giải quyết khiếu nại

028 6658 5555
028.6658.5555 0935.059.555 0888.197.666 0888.197.678 0944.94.5555 Chát Zalo 24/7 Zalo 8H - 17H