Sự chênh lệch giữa quặng sắt cấp thấp và cấp cao đã tăng lên mức cao kỷ lục

Sự chênh lệch giữa quặng sắt cấp thấp và cấp cao đã tăng lên mức cao kỷ lục, cho thấy các nhà máy thép Trung Quốc đang cố gắng tối đa hóa sản lượng bằng cách sử dụng càng nhiều quặng chất lượng nhất có thể.

Quặng sắt là một trong những mặt hàng có chất lượng hàng hóa nổi bật trong quá trình phục hồi sau đại dịch COVID-19. Thị trường đã và đang chứng kiến nhu cầu mạnh mẽ từ Trung Quốc, quốc gia thu mua khoảng 70% tổng khối lượng qua đường biển từ các nhà xuất khẩu hàng đầu Australia, Brazil và Nam Phi.

Theo đánh giá của Argus, giá quặng sắt chuẩn 62% Fe, giao cho miền Bắc Trung Quốc, đã tăng 175% từ mức thấp vào tháng 3/2020 là 79,85 USD/tấn lên mức 219,60 USD/tấn vào hôm thứ Hai.

Quặng sắt
Quặng sắt – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Trước đó, vào ngày 12/5, giá mặt hàng đã tăng lên mức kỷ lục là 235,55 USD/tấn, nhưng sau đó đã giảm nhẹ trở lại khi các nhà chức trách Trung Quốc công bố một loạt các biện pháp để hạ nhiệt thị trường.

Với việc giá giao ngay tăng lên mức kỷ lục và duy trì ở mức cao, một dấu hiệu nữa cho thấy sức mạnh nhu cầu của Trung Quốc là mức phí bảo hiểm mà các nhà máy thép sẵn sàng trả cho quặng sắt chất lượng cao hơn: sử dụng loại thứ hai cung cấp nhiều thép hơn với cùng một lượng đầu vào của quặng sắt và than cốc được sử dụng để làm nhiên liệu cho các lò cao.

Quặng có hàm lượng sắt 65% đã kết thúc ở mức 255,35 USD/tấn vào thứ Hai, hay cao hơn 35,75 USD so với mức đóng cửa của loại 62%.

Loại cao nhất cũng là 68,65 USD/tấn so với quặng 58% chất lượng thấp hơn, kết thúc ở mức 186,20 USD vào thứ Hai.

Tính theo đồng USD, độ chênh lệch giữa ba loại quặng sắt chính trong những tuần gần đây đã tăng lên mức lớn nhất kể từ khi Cơ quan Báo giá hàng hóa Argus bắt đầu đánh giá vào năm 2013.

Vào cuối ngày thứ Hai, quặng 65% có giá 16,3% cao hơn loại 62%, lần lượt cao hơn 17,7% so với nguyên liệu 58%.

Mức phí bảo hiểm của quặng 65% trên 62% đã bị vượt quá vào cuối tháng 10 năm 2018, khi loại 65% chỉ có mức phí bảo hiểm 28,7% trên 62%.

Điểm giống nhau rõ ràng nhất là sự gia tăng chênh lệch giữa các cấp vào cuối năm 2018 và hiện tại đều đến vào thời điểm sản lượng thép cao kỷ lục và tồn kho quặng sắt tại các cảng Trung Quốc giảm liên tục.

Sản lượng thép của Trung Quốc đạt mức kỷ lục 2,7 triệu tấn mỗi ngày vào tháng 9 năm 2018. Sản lượng hàng ngày lập kỷ lục mới là 3,26 triệu vào tháng 4 năm nay và sản lượng hàng tháng đạt mức cao nhất mọi thời đại vào tháng 5, mặc dù sản lượng hàng ngày là một chút thấp hơn mức kỷ lục của tháng trước là 3,21 triệu.

Tồn kho quặng sắt tại cảng Thượng Hải đang có xu hướng thấp hơn kể từ khi đạt mức cao nhất năm 2021 là 135,9 triệu tấn tính đến ngày 24/4, giảm xuống 123,9 triệu trong 7 ngày tính đến ngày 25/6.

Vào cuối năm 2018, hàng tồn kho cũng ở trong tình trạng tương tự, giảm từ mức cao nhất là 161,9 triệu tấn vào đầu tháng 6 xuống mức thấp 136,2 triệu vào đầu tháng 12/2018.

Điều khác biệt giữa hai khoảng thời gian là vào cuối năm 2018, các nhà máy thép Trung Quốc đã cố gắng tối đa hóa sản lượng trước khi hạn chế sản xuất được thực hiện trong mùa đông Bắc bán cầu như một phần trong nỗ lực hạn chế ô nhiễm từ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.

Hiện tại, các nhà máy thép đang cố gắng sản xuất nhiều nhất có thể với tỷ suất lợi nhuận cao trong bối cảnh nhu cầu mạnh mẽ.

Kinh nghiệm cuối năm 2018 cho thấy khi tồn kho quặng sắt bắt đầu tăng trở lại vào đầu năm 2019, mức chênh lệch giữa các loại bắt đầu thu hẹp lại, mặc dù giá cả ba loại tiếp tục tăng.

Việc hạn chế ô nhiễm vào cuối mùa đông cũng giúp thu hẹp mức giá quặng sắt cao cấp hơn.

Đối với giai đoạn hiện tại của phí bảo hiểm rộng hơn và vừa phải, có khả năng hàng tồn kho sẽ phải tăng và có lẽ tốc độ tăng trưởng nhu cầu thép cũng sẽ phải chậm lại.

BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Gửi đánh giá

Câu hỏi thường gặp ?

Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !

Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?

Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.

Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    • Chuyển khoản : Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc tài khoản công ty Đông Dương SG.
    • Tiền mặt : Quý khách có thể tới trực tiếp phòng kinh doanh của công ty để thanh toán.

ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU

Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.

  • Thép I: 14,500đ
  • Thép U: 12,500đ
  • Thép V: 12,500đ
  • Thép H: 14,500đ
  • Thép tấm: 14,200đ
  • Tròn đặc: 12,300đ
  • Vuông đặc: 12,400đ
  • Cừ U C: 12,500đ
  • Cọc cừ larsen: 15,500đ
  • Ray cầu trục: 14,500đ
  • Ray vuông: 15,500đ
  • Ống đúc S20C ASTM: 14,300đ
  • Ống hộp đen: 12,100đ
  • Ống hộp mạ kẽm: 14,100đ
  • Ống hộp nhúng kẽm: 22,100đ
  • Tôn lợp: 22,000đ
  • Tôn sàn decking: 16,500đ
  • Xà gồ C Z: 18,000đ
  • Việt Nhật: 15,000đ
  • Pomina: 14,000đ
  • Miền Nam: 14,000đ
  • Hòa Phát, Shengli: 13,000đ
  • Việt Mỹ: 12,500đ
  • Tung Ho, Asean: 12,400đ
  • Việt Đức - Ý - Úc: 13,500đ
  • Việt Nhật VJS: 13,700đ
  • Cuộn SAE: 12,800đ

Hotline báo giá 24/24

0935 059 555

Tư vấn bán hàng 1

0888 197 666

Báo cước xe vận chuyển

0944 94 5555

Giải quyết khiếu nại

028 6658 5555
028.6658.5555 0935.059.555 0888.197.666 0888.197.678 0944.94.5555 Chát Zalo 24/7 Zalo 8H - 17H