Thủ tục nhập khẩu quặng hiện nay : Quặng sắt, quặng đồng, quặng thiếc

Những năm gần đây, quặng và khoáng sản nhập khẩu tăng mạnh cả về lượng và kim ngạch nhập khẩu. Mặt hàng “Quặng” đa phần không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật nên doanh nghiệp có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường khác. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm được quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu quặng. Bài viết dưới đây của BAOGIATHEPXAYDUNG.VN sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục hải quan nhập khẩu quặng về thị trường Việt Nam.

Quặng sắt
Quặng sắt – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

1. Tìm hiểu quy định của pháp luật về nhập khẩu quặng

Nhập khẩu khoáng sản:

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật và có chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp, nếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh có nhu cầu nhập khẩu khoáng sản đều được phép nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu khoáng sản theo nhu cầu sử dụng.

Riêng đối với các loại quặng, tinh quặng chứa nguyên tố phóng xạ, việc nhập khẩu phải tuân thủ quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về quản lý Nhà nước đối với hàng hoá, dịch vụ đặc biệt hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Phần lớn mặt hàng “quặng’’ không thuộc trường hợp cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. Do đó, công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thông thường.

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm xuất khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Mã HS:

Để xác định mã HS của hàng hóa cần căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo,…của hàng hóa thực tế nhập khẩu và căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính; 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với mặt hàng quặng, tuỳ theo từng loại quặng sẽ có mã HS khác nhau. Doanh nghiệp có thể tham khảo mã HS thuộc các nhóm 2612, 2613, 2614, 2615.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Thị trường quặng sắt
Thị trường quặng sắt – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

2. Dịch vụ thủ tục hải quan nhập khẩu quặng

Hồ sơ hải quan nhập khẩu quặng dựa theo quy định khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC).

1. Bộ hồ sơ cơ bản gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu;
  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại);
  • Bill of Lading;
  • C/O nếu có;
  • Giấy phép nhập khẩu;
  • Hợp đồng ủy thác (nếu nhập khẩu ủy thác);
  • Các chứng từ khác.

2. Trình tự thực hiện:

Sau khi các bạn chuẩn bị bộ hồ sơ chứng từ đầy đủ như trên thì sẽ tiếng hành nộp tờ khai theo hình thức hải quan điện tử.

Sau khi nộp tờ khai sẽ đợi kết quả phân luồng hệ thống:

Tờ khai luồng xanh:

Tờ khai với màu may mắn.  Nhưng cũng có 2 trường hợp: xanh có điều kiện và không điều kiện.

  • Xanh có điều kiện: Phải xuất trình thêm những chứng từ bổ sung như:

Giấy chứng nhật xuất xứ (C/O);

Giấy kiểm tra chất lượng (ví dụ: kiểm dịch thực vật), giấy nộp thuế…;

Với loại luồng xanh này, chắc chắn bạn phải tới chi cục hải quan để làm thủ tục.

  • Xanh không có điều kiện:  Về lý thuyết, bạn chỉ cần xuống cảng lấy hàng, mà không phải làm gì thêm. Tuy nhiên, trên thực tế ở các chi cục, người khai vẫn phải in ra giấy có chữ ký & đóng dấu của chủ hàng. Sau đó đem tờ khai giấy lên lấy xác nhận của hải quan tiếp nhận, rồi mới ra cảng làm thủ tục lấy hàng (đổi lệnh ở cảng, ký hải quan cổng bãi).

Giống như làm với tờ khai luồng vàng, nhưng thời gian làm nhanh hơn.

Tờ khai luồng vàng

Đối với luồng này, quy trình khai vẫn giống luôn xanh nhưng cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai hải quan;
  • Hợp đồng thương mại (Purchase Order Or Contract);
  • Hóa đơn thương mai : (invoice ): 1 bản gốc;
  • Phiếu đóng gói (packing List): 1 bảng gốc;
  • Vận đơn (Airway Bill / Bill of lading);
  • Giấy phép (nếu có);
  • Gấy chứng nhận xuất xứ (c/0);
  • Giấy tờ yêu cầu khách tùy theo mặt hàng cụ thể

Tờ khai luồng đỏ

Phải kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi kiểm tra hồ sơ giấy. Đây là mức độ kiểm tra cao nhất, phải làm nhiều thủ tục và tốn chi phí, thời gian, công sức nhất cho cả chủ hàng và hải quan.

Về hồ sơ như luồng vàng trên đây. Sau khi hải quan tiếp nhận duyệt hồ sơ, sẽ chuyển sang cho đội kiểm hóa. Bạn đăng kí kiểm hóa, xuống cảng làm thủ tục hạ hàng đưa vào khu kiểm hóa, rồi liên hệ với cán bộ hải quan xuống làm thủ tục kiểm tra.

Hiện có 2 hình thức kiểm hóa:

  • Kiểm bằng máy soi;
  • Kiểm thủ công.

Khi kiểm tra xong, cán bộ hải quan sẽ về Chi cục làm các thủ tục cần thiết: biên bản kiểm hóa. Nếu mọi thứ đã ổn, sẽ làm thủ tục bóc tờ khai là hoàn tất.

Sau khi bạn nộp thuế và tờ khai được thông quan, đơn vị dịch vụ sẽ làm nốt thủ tục tại bộ phận hải quan giám sát ở cảng là xong, doanh nghiệp sẽ được lấy hàng.

Giá cả sẽ tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm, số lượng rượu và nhu cầu của khách hàng cần cung cấp dịch vụ này.

Khai thác quặng sắt
Khai thác quặng sắt

Trên đây là kiến thức của BAOGIATHEPXAYDUNG.VN chúng tôi, nếu có gì sai sót hoặc chưa đúng với các chính sách thay đổi hiện hành, xin quý độc giả và bạn đọc liên hệ cho hệ thống chúng tôi để có những sửa đổi kịp thời và chính xác hơn, phục vụ cho hoạt động kiến thức kinh tế.

BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Gửi đánh giá

Câu hỏi thường gặp ?

Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !

Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?

Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.

Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    • Chuyển khoản : Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc tài khoản công ty Đông Dương SG.
    • Tiền mặt : Quý khách có thể tới trực tiếp phòng kinh doanh của công ty để thanh toán.

ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU

Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.

  • Thép I: 14,500đ
  • Thép U: 12,500đ
  • Thép V: 12,500đ
  • Thép H: 14,500đ
  • Thép tấm: 14,200đ
  • Tròn đặc: 12,300đ
  • Vuông đặc: 12,400đ
  • Cừ U C: 12,500đ
  • Cọc cừ larsen: 15,500đ
  • Ray cầu trục: 14,500đ
  • Ray vuông: 15,500đ
  • Ống đúc S20C ASTM: 14,300đ
  • Ống hộp đen: 12,100đ
  • Ống hộp mạ kẽm: 14,100đ
  • Ống hộp nhúng kẽm: 22,100đ
  • Tôn lợp: 22,000đ
  • Tôn sàn decking: 16,500đ
  • Xà gồ C Z: 18,000đ
  • Việt Nhật: 15,000đ
  • Pomina: 14,000đ
  • Miền Nam: 14,000đ
  • Hòa Phát, Shengli: 13,000đ
  • Việt Mỹ: 12,500đ
  • Tung Ho, Asean: 12,400đ
  • Việt Đức - Ý - Úc: 13,500đ
  • Việt Nhật VJS: 13,700đ
  • Cuộn SAE: 12,800đ

Hotline báo giá 24/24

0935 059 555

Tư vấn bán hàng 1

0888 197 666

Báo cước xe vận chuyển

0944 94 5555

Giải quyết khiếu nại

028 6658 5555
028.6658.5555 0935.059.555 0888.197.666 0888.197.678 0944.94.5555 Chát Zalo 24/7 Zalo 8H - 17H