Giá quặng sắt tăng vì chính sách mới của Trung Quốc

Theo Fastmarkets MB, giá quặng 62% Fe nhập khẩu vào miền bắc Trung Quốc (cảng Thanh Đảo) giảm 0,9% xuống 218,9 USD/tấn.

Giá quặng sắt tăng vì chính sách mới của Trung Quốc

Còn ở cảng Thiên Tân, giá nhập khẩu quặng 62% Fe vào Trung Quốc ngày 18/6 là 214,21 USD/tấn, giảm 0,48 USD/tấn so với ngày 17/6, tương đương với 0,2% nhưng vẫn cao hơn 37,46% so với năm ngoái.

Ngày 16/6, Trung Quốc công bố kế hoạch bán đồng, nhôm và kẽm trong kho dự trữ nhà nước nhằm kiềm chế đà tăng giá mạnh của hàng hóa.

Ngày 18/6, nhà chức trách Trung Quốc cho biết họ cùng cơ quan quản lý thị trường mở một cuộc điều tra về giá than để ngăn chặn nạn đầu cơ và tích trữ mặt hàng này.

Biên độ giao động giá quặng sắt tại Trung Quốc vừa qua
Biên độ giao động giá quặng sắt tại Trung Quốc vừa qua – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Theo các chuyên gia, giá quặng sắt lên xuống do chờ tác động của các chính sách của chính phủ Trung Quốc tới nhu cầu quặng tại các nhà máy lớn ở nước này. Đó đó là các biện pháp kiềm chế áp lực lạm phát bắt nguồn từ giá hàng hóa tăng cao và giúp ngành thép của quốc gia này “xanh” hơn, ít tác động đến môi trường hơn.

Sản lượng thép của Trung Quốc vẫn đang trên đà phá vỡ kỷ lục khác trong năm nay. Sản lượng thép của nước này từng lên cao nhất mọi thời đại vào tháng 5 và đạt 473 triệu tấn kể từ đầu năm đến nay. Với tốc độ này, sản lượng có thể vượt con số của năm ngoái là 1.054 triệu tấn. Đây sẽ là mức sản lượng đáng lo ngại khi Trung Quốc đang phải tìm cách hạn chế phát thải từ ngành công nghiệp này.

Những diễn tiến về sản lượng thép có thể thúc đẩy các hành động tiếp theo của các nhà chức trách Trung Quốc để hạn chế sản xuất mặt hàng quan trọng này một lần nữa.

Trung Quốc là quốc gia sản xuất thép lớn nhất thế giới. Năm 2019, quốc gia này sản xuất 1.001 triệu tấn thép, chiếm 53,5% sản lượng toàn cầu. Năm 2020, sản lượng thép ở nước đông dân nhất thế giới là 1.054 triệu tấn, chiếm 56,5% sản lượng toàn cầu.

Khai thác quặng sắt
Khai thác quặng sắt – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Trong năm 2020, Trung Quốc là nước có sản lượng quặng lớn thứ 3 thế giới với 340 triệu tấn, đứng sau Australia (900 triệu tấn) và Brazil (400 triệu tấn). Các nước đứng thứ 4 và thứ 5 lần lượt là Ấn Độ (230 triệu tấn) và Nga (95 triệu tấn).

BAOGIATHEPXAYDUNG.COM

Gửi đánh giá

Câu hỏi thường gặp ?

Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !

Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?

Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.

Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    • Chuyển khoản : Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc tài khoản công ty Đông Dương SG.
    • Tiền mặt : Quý khách có thể tới trực tiếp phòng kinh doanh của công ty để thanh toán.

ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU

Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.

  • Thép I: 14,500đ
  • Thép U: 12,500đ
  • Thép V: 12,500đ
  • Thép H: 14,500đ
  • Thép tấm: 14,200đ
  • Tròn đặc: 12,300đ
  • Vuông đặc: 12,400đ
  • Cừ U C: 12,500đ
  • Cọc cừ larsen: 15,500đ
  • Ray cầu trục: 14,500đ
  • Ray vuông: 15,500đ
  • Ống đúc S20C ASTM: 14,300đ
  • Ống hộp đen: 12,100đ
  • Ống hộp mạ kẽm: 14,100đ
  • Ống hộp nhúng kẽm: 22,100đ
  • Tôn lợp: 22,000đ
  • Tôn sàn decking: 16,500đ
  • Xà gồ C Z: 18,000đ
  • Việt Nhật: 15,000đ
  • Pomina: 14,000đ
  • Miền Nam: 14,000đ
  • Hòa Phát, Shengli: 13,000đ
  • Việt Mỹ: 12,500đ
  • Tung Ho, Asean: 12,400đ
  • Việt Đức - Ý - Úc: 13,500đ
  • Việt Nhật VJS: 13,700đ
  • Cuộn SAE: 12,800đ

Hotline báo giá 24/24

0935 059 555

Tư vấn bán hàng 1

0888 197 666

Báo cước xe vận chuyển

0944 94 5555

Giải quyết khiếu nại

028 6658 5555
028.6658.5555 0935.059.555 0888.197.666 0944.94.5555 Chát Zalo 24/7 Zalo 8H - 17H