Trong những năm gần đây, tôn lạnh giả ngói (còn gọi là tôn lạnh sóng ngói, tôn lạnh giả ngói ruby) đang dần thay thế mái ngói truyền thống trong nhiều công trình dân dụng và nhà ở cao cấp. Không chỉ mang lại vẻ đẹp tương tự ngói thật, loại vật liệu này còn có ưu điểm vượt trội về trọng lượng, chi phí và thời gian thi công.
Chính vì vậy, câu hỏi giá tôn lạnh giả ngói bao nhiêu tiền, giá tôn lạnh sóng ngói, hay giá tôn lạnh màu giả ngói luôn được người dùng quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên, để hiểu đúng giá, cần biết rằng tôn giả ngói không phải là một loại tôn riêng biệt, mà là tôn lạnh (màu hoặc kẽm) được cán tạo hình sóng ngói.
Do đó, giá thành của sản phẩm này được hình thành từ hai yếu tố:
- Giá tôn nền (tôn lạnh màu hoặc tôn lạnh kẽm)
- Chi phí cán sóng ngói (trung bình +12.000 đồng/mét)
Việc nắm rõ cách tính này sẽ giúp người mua hiểu rõ bản chất giá và tránh nhầm lẫn khi so sánh giữa các đơn vị cung cấp.

Bảng giá tôn lạnh giả ngói mới nhất 04/2026 tại Đông Dương SG
Để trả lời chính xác câu hỏi giá tôn lạnh giả ngói bao nhiêu, cần xem chi tiết từng loại theo độ dày và vật liệu.
Giá tôn lạnh màu giả ngói – lựa chọn phổ biến nhất
Tôn lạnh màu giả ngói là dòng được sử dụng nhiều nhất vì đáp ứng tốt cả yếu tố thẩm mỹ và độ bền. Các màu sắc như đỏ đô, nâu đất, xanh rêu, xanh dương… giúp mái nhà giống ngói thật gần như hoàn toàn.
Bảng giá chi tiết:
- 2 dem 50: 58.000 đ/m
- 3 dem 00: 65.000 đ/m
- 3 dem 60: 69.000 đ/m
- 4 dem 00: 77.000 đ/m
- 4 dem 20: 80.000 đ/m
- 4 dem 50: 83.000 đ/m
- 4 dem 80: 89.000 đ/m
- 5 dem 00: 91.000 đ/m
| STT | SẢN PHẨM | ĐVT | ĐƠN GIÁ |
| 1 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 2.5 dem | Mét | 58.000 |
| 2 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 3 dem | Mét | 65.000 |
| 3 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 3.6 dem | Mét | 69.000 |
| 4 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 4 dem | Mét | 77.000 |
| 5 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 4.2 dem | Mét | 80.000 |
| 6 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 4.5 dem | Mét | 83.000 |
| 7 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 4.8 dem | Mét | 89.000 |
| 8 | Tôn lạnh mạ màu giả ngói 5 dem | Mét | 91.000 |
| Tôn giá ngói đa dạng màu sắc ( đỏ, cam, xanh, vàng, trắng, xám, tím, hồng ), chấn vòm, chấn úp nóc máng xối. | |||
Trong thực tế, các dòng từ 4 dem đến 5 dem được lựa chọn nhiều nhất vì đảm bảo độ cứng, chống rung và hạn chế biến dạng theo thời gian.
Giá tôn lạnh màu giả ngói: dao động 58.000 – 91.000 đồng/mét.
Giá tôn lạnh kẽm giả ngói – giải pháp tiết kiệm chi phí
Bên cạnh tôn màu, tôn lạnh kẽm giả ngói (tôn lạnh trắng sóng ngói) là lựa chọn phù hợp cho những công trình cần tiết kiệm chi phí nhưng vẫn muốn sử dụng dạng sóng ngói.
Bảng giá cụ thể:
- 2 dem 80: 52.000 đ/m
- 3 dem 00: 53.600 đ/m
- 3 dem 20: 56.000 đ/m
- 3 dem 50: 59.200 đ/m
- 4 dem 00: 64.000 đ/m
- 4 dem 50: 70.400 đ/m
- 4 dem 80: 74.400 đ/m
- 5 dem 00: 79.200 đ/m
Tuy giá rẻ hơn nhưng loại này ít được dùng cho nhà ở vì không có màu sắc và tính thẩm mỹ thấp hơn.
Giá tôn lạnh kẽm giả ngói: dao động 52.000 – 79.200 đồng/mét.
Bản chất cấu tạo tôn lạnh giả ngói và cách hình thành giá
Để hiểu sâu hơn về giá tôn lạnh giả ngói, cần phân tích rõ cấu tạo và quy trình sản xuất.
Tôn nền – yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng
Tôn nền chính là tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm (AZ), có khả năng chống ăn mòn và phản xạ nhiệt tốt. Đây là yếu tố quyết định độ bền của mái tôn.
Tôn càng dày (dem càng lớn) thì khả năng chịu lực càng tốt, ít bị cong vênh khi gặp gió lớn hoặc thời tiết khắc nghiệt. Chính vì vậy, giá tôn lạnh 4 dem và 5 dem luôn cao hơn các loại mỏng.
Ngoài ra, lớp sơn phủ trên tôn lạnh màu cũng ảnh hưởng đến độ bền và giá thành, đặc biệt là các dòng sơn cao cấp chống phai màu.
Tôn nền: quyết định 70–80% chất lượng và giá trị sản phẩm.

Công đoạn cán sóng ngói – yếu tố tạo nên sự khác biệt
Khác với tôn thông thường, tôn giả ngói phải trải qua công đoạn cán tạo hình phức tạp để tạo ra dạng sóng ngói ruby.
Quá trình này đòi hỏi máy móc chuyên dụng và kỹ thuật cao, nên chi phí gia công được tính thêm khoảng 12.000 đồng/mét.
Chính yếu tố này làm cho giá tôn lạnh sóng ngói luôn cao hơn tôn sóng tròn hoặc sóng vuông cùng độ dày.
Cán tole sóng ngói: yếu tố làm tăng giá nhưng tạo giá trị thẩm mỹ.
Màu sắc tôn lạnh giả ngói và vai trò trong thiết kế mái
Một trong những lý do khiến tôn giả ngói được ưa chuộng là sự đa dạng về màu sắc.
Các màu tôn giả ngói phổ biến trên thị trường
Hiện nay, tôn lạnh giả ngói có rất nhiều màu như:
- Đỏ tươi, đỏ đô, đỏ đậm
- Nâu đất, nâu socola
- Xanh dương, xanh rêu, xanh lá
- Đen, trắng sữa, cam, bạc
Trong đó, màu đỏ và nâu vẫn là lựa chọn phổ biến nhất vì mang lại cảm giác giống ngói truyền thống.
Màu tôn giả ngói: đa dạng, phù hợp nhiều phong cách kiến trúc.
Ảnh hưởng của màu sắc đến hiệu quả sử dụng
Không chỉ mang tính thẩm mỹ, màu sắc còn ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nhiệt của mái tôn.
Các màu sáng như trắng, bạc giúp phản xạ nhiệt tốt hơn, trong khi màu tối hấp thụ nhiệt nhiều hơn nhưng tạo cảm giác sang trọng.
Ngoài ra, lớp sơn chất lượng cao giúp chống phai màu, chống bong tróc và tăng tuổi thọ sản phẩm.
Màu sắc: ảnh hưởng cả thẩm mỹ và khả năng chống nóng.
So sánh tôn lạnh giả ngói với các vật liệu lợp mái khác
Việc so sánh giúp hiểu rõ giá trị thực của sản phẩm.
So với tôn lạnh sóng thường
Tôn sóng thường có giá rẻ hơn do quy trình sản xuất đơn giản.
Trong khi đó, tôn lạnh giả ngói có chi phí cao hơn nhưng mang lại giá trị thẩm mỹ vượt trội.
Do đó, lựa chọn phụ thuộc vào mục tiêu sử dụng: tiết kiệm hay thẩm mỹ.
So với tôn thường: giả ngói đẹp hơn – giá cao hơn.
So với ngói truyền thống
Ngói thật có trọng lượng nặng, yêu cầu hệ khung chắc chắn và chi phí thi công cao.
Tôn lạnh giả ngói nhẹ hơn nhiều, giảm tải trọng mái và tiết kiệm chi phí kết cấu.
Ngoài ra, thời gian thi công nhanh hơn đáng kể so với lợp ngói.
So với ngói: tôn giả ngói nhẹ hơn – thi công nhanh hơn – tiết kiệm hơn.

Giá tôn lạnh giả ngói cập nhật tháng 04/2026 dao động từ 52.000 – 91.000 đồng/mét, tùy thuộc vào loại tôn lạnh màu hoặc tôn lạnh kẽm và độ dày, cộng thêm 12.000 đồng/mét cho phần cán sóng ngói.
Việc hiểu rõ cấu tạo, cách tính giá và lựa chọn đúng loại tôn lạnh giả ngói, tôn lạnh sóng ngói, tôn lạnh giả ngói ruby sẽ giúp bạn tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ cho công trình.


Câu hỏi thường gặp ?
Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !
Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !
Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?
Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.
Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU
Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.
Hotline báo giá 24/24
0935 059 555Tư vấn bán hàng 1
Tư vấn bán hàng 2
0944 94 5555Giải quyết khiếu nại
028 6658 5555