Giá thép xây dựng hôm nay 25/6/2021: Trong nước ổn định, duy trì mức thấp nhất trong vòng 30 ngày qua

Giá thép xây dựng hôm nay (25/6), tại thị trường trong nước không thay đổi, đây là mức thấp nhất trong vòng 30 ngày qua. Trên sàn giao dịch Thượng Hải giá thép tiếp tục đà tăng lên mức 5.015 Nhân dân tệ/tấn.

Giá thép tại miền Bắc

Hôm nay (25/6), Tập đoàn Hòa Phát tiếp tục thông báo giá bán ổn định, với mức giá thấp nhất trong vòng 30 ngày qua, khi giá thép cuộn CB240 ở mức 16.600 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 16.900 đồng/kg.

Tương tự, thương hiệu thép Việt Ý, thép cuộn CB240 ở mức 16.700 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 16.850 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức, với 2 sản phẩm của hãng không có thay đổi về giá, trong đó thép cuộn CB240 ở mức 16.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.980 đồng/kg.

Thương hiệu thép Kyoei với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 17.000 đồng/kg.

Thương hiệu Thép Mỹ giữ nguyên giá bán 5 ngày liên tiếp, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.090 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá là 17.100 đồng/kg.

Sắt thép xây dựng Hòa Phát
Sắt thép xây dựng Hòa Phát – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Giá thép tại miền Trung

Thương hiệu thép xây dựng Hòa Phát, với thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.700 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.100 đồng/kg. Đây đều là những mức giá thấp trong vòng 30 ngày qua.

Thương hiệu thép Việt Mỹ ghi nhận giá thép cuộn CB240 ở mức 16.190 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.040 đồng/kg.

Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 17.000 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.360 đồng/kg.
Thương hiệu thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.290 đồng/kg; thép D10 CB300 hiện có giá là 17.150 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Với thương hiệu Hòa Phát, 2 sản phẩm của hãng ổn định giá 5 ngày liên tiếp, hiện thép cuộn CB240 ở mức 16.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.850 đồng/kg.

Thương hiệu thép Pomina, với thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 17.000 đồng/kg.
Thương hiệu thép Tung Ho, hiện thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.650 đồng/kg.

Giá thép trên sàn giao dịch

Chốt phiên giao dịch, giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2021 trên sàn giao dịch Thượng Hải tiếp tục tăng 31 Nhân dân tệ lên mức 5.015 Nhân dân tệ/tấn. Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 9 trên sàn Đại Liên phiên 24/6 tăng 0,9% lên 1.165 Nhân dân tệ/tấn.

Giá thép trong nước những ngày gần đây có dấu hiệu “hạ nhiệt” được các chuyên gia nhận định đó là các doanh nghiệp sản xuất trong nước hoạt động hết công suất nhằm bình ổn thị trường tiêu thụ trong nước. Ngoài ra, do chu kỳ xây dựng và đặc thù về tình hình khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt ở khu vực miền

Bắc, bởi thời điểm tháng 6 – 7 là mùa mưa, người dân, doanh nghiệp đều hạn chế khởi công công trình. Số lượng công trình ít nên giá thường giảm theo cung cầu.

Mức độ biến động của giá quặng sắt đang loanh quanh mức cao nhất kể từ năm 2016 đến năm 2021
Mức độ biến động của giá quặng sắt đang loanh quanh mức cao nhất kể từ năm 2016 đến năm 2021 – BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Tuy nhiên, từ tháng 8 đến cuối năm sẽ là thời điểm hoạt động xây dựng sẽ trở lại sôi động, dự báo giá sắt thép nói riêng, vật liệu xây dựng nói chung sẽ tiếp tục biến động theo chiều hướng tăng.

Tại một diễn biến khác, trong tháng 5/2021, dự trữ thép dẹt của các công ty sản xuất thép tại Đức đã tăng lần đầu tiên kể từ tháng 8/2020 từ mức thấp lịch sử. Cụ thể, dự trữ thép dẹt trung bình trong tháng 5/2021 đạt 1,1 triệu tấn, tăng 6,7% so với tháng 4/2021 nhưng giảm 14,4% so với tháng 5/2020. Tuy nhiên, con số này vẫn ở mức tương đối thấp trong bối cảnh thị trường thắt chặt, gây khó khăn cho việc tích trữ.

Doanh số bán thép dẹt trung bình trong tháng 5/2021 giảm 10,5% so với tháng 4/2021 xuống còn 488.920 tấn, nhưng tăng 36% so với tháng 5/2020. Điều này cho thấy sự phục hồi đáng kể so với cùng thời điểm năm ngoái khi thị trường bị ảnh hưởng bởi nhu cầu sụt giảm trong đợt đại dịch đầu tiên.
Trái ngược với thép dẹt, lượng thép dài tồn kho trong tháng 5/2021 giảm 1,3% so với tháng trước đó và giảm 2,1% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 809.053 tấn. Nguyên nhân là do nguồn cung của một số sản phẩm bị thắt chặt.

Xét về doanh số, doanh số bán thép dài trong tháng 5/2021 tăng nhẹ 0,5% so với tháng trước lên 292.381 tấn và tăng 15,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

BAOGIATHEPXAYDUNG.VN

Gửi đánh giá

Câu hỏi thường gặp ?

Được thành lập từ năm 2017, đến nay đã là năm thứ 7, công ty Đông Dương SG được nhận diện trên thị trường phân phối sắt thép, chúng tôi luôn mang tới khách hàng những sản phẩm sắt thép chất lượng nhất, uy tín nhất, góp phần xây dựng cho ngành thép Việt Nam ngày càng thịnh vượng. Cảm ơn quý khách đã luôn quan tâm và đồng hành cùng chúng tôi, rất mong sẽ sớm được phục vụ quý khách trong thời gian tới !

Do thị trường liên tục thay đổi giá, vậy nên báo giá có thể đã thay đổi tại thời điểm quý khách xem bài, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để được hỗ trợ chính xác hơn !

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua điện thoại, zalo, skype, facebook để nhận được báo giá chính xác nhất, tại thời điểm có nhu cầu ?

Đại lý thép Đông Dương SG có xe trực tiếp giao hàng tận nơi, hoặc liên hệ chành xe với cước phí rẻ nhất cho khách hàng. Với đội ngũ đầy đủ xe thùng, xe cẩu, xe đầu kéo, xe contener, giao hàng cả ngày và đêm, đảm bảo tiến độ công trình.

Quý khách có thể nhận hàng trực tiếp tại kho hàng công ty thép Đông Dương SG hoặc đặt giao hàng tận nơi !

Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    • Chuyển khoản : Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc tài khoản công ty Đông Dương SG.
    • Tiền mặt : Quý khách có thể tới trực tiếp phòng kinh doanh của công ty để thanh toán.

ĐÔNG DƯƠNG SG - NHÀ PHÂN PHỐI THÉP & VẬT LIỆU

Chuyên phân phối sắt xây dựng cốt bê tông, tôn lợp mái, xà gồ đòn tay C, Z, thép tròn trơn, thép vuông đặc, lưới thép B40 mạ kẽm, láp tròn trơn, thép hình H I U V, thép tấm, gia công thép tấm.

  • Thép I: 14,500đ
  • Thép U: 12,500đ
  • Thép V: 12,500đ
  • Thép H: 14,500đ
  • Thép tấm: 14,200đ
  • Tròn đặc: 12,300đ
  • Vuông đặc: 12,400đ
  • Cừ U C: 12,500đ
  • Cọc cừ larsen: 15,500đ
  • Ray cầu trục: 14,500đ
  • Ray vuông: 15,500đ
  • Ống đúc S20C ASTM: 14,300đ
  • Ống hộp đen: 12,100đ
  • Ống hộp mạ kẽm: 14,100đ
  • Ống hộp nhúng kẽm: 22,100đ
  • Tôn lợp: 22,000đ
  • Tôn sàn decking: 16,500đ
  • Xà gồ C Z: 18,000đ
  • Việt Nhật: 15,000đ
  • Pomina: 14,000đ
  • Miền Nam: 14,000đ
  • Hòa Phát, Shengli: 13,000đ
  • Việt Mỹ: 12,500đ
  • Tung Ho, Asean: 12,400đ
  • Việt Đức - Ý - Úc: 13,500đ
  • Việt Nhật VJS: 13,700đ
  • Cuộn SAE: 12,800đ

Hotline báo giá 24/24

0935 059 555

Tư vấn bán hàng 1

0888 197 666

Báo cước xe vận chuyển

0944 94 5555

Giải quyết khiếu nại

028 6658 5555
028.6658.5555 0935.059.555 0888.197.666 0944.94.5555 Chát Zalo 24/7 Zalo 8H - 17H